Mua Hàng Qua Link Vikwi Giới Thiệu Để Hỗ Trợ Vikwi nhé!

HomeKhác

The Little Prince – Hoàng Tử Bé: Phụ đề Anh – Việt

The Little Prince – Hoàng Tử Bé: Phụ đề Anh – Việt
Like Tweet Pin it Share Share Email

Mua tiểu thuyết Hoàng Tử Bé

Once, when I was six years old, I read a book about the primeval forest.
Có một lần, khi tôi lên sáu, tôi có đọc một cuốn sách về những khu rừng nguyên sinh.

The book said,
Cuốn sách nói rằng,

“Boa constrictors swallow their prey whole, without chewing it.”
Con trăn có thể nuốt cả con mồi mà không cần nhai nó.

I pondered this deeply. And then, I did my first drawing.
Tôi đã suy nghĩ nhiều về điều này. Và sau đó, tôi họa ngay một bức vẽ.

I showed my masterpiece to grown-ups
Tôi đưa kiệc tác của tôi cho những người lớn

and asked if the drawing frightened them.
và hỏi nếu vẽ thế này có làm họ sợ hãi hay không.

Frightened?
Sợ không á?

Why should anyone be frightened of a hat?
Tại sao mọi người phải sợ cái mũ chứ?

Grown-ups.
Đúng là người lớn.

They never understand anything by themselves.
Họ không bao giờ hiểu gì hết ngay cả những thứ nhỏ nhặt nhất.

So, I did another drawing.
Vậy nên, tôi vẽ một bản khác.

Well. My advice is stick to arithmetic.
Được rồi. Ta khuyên con nên chú tâm vào số học.

– History. – And grammar.
– Lịch sử. – Và ngữ pháp nữa thì hơn.

I took their advice and I grew up.
Tôi làm theo những lời khuyên của họ và tôi trưởng thành.

I forgot all about being a child.
Rồi tôi quên hết những gì về thời trẻ thơ.

Until something miraculous happened.
Cho đến khi có một điều kỳ diệu đã xảy ra.

The Little Prince
<< HOÀNG TỬ BÉ >>

I have always wanted to find someone to share my story with, but…
Tôi luôn luôn muốn tìm ai đó để cùng chia sẻ những câu chuyện của tôi, nhưng…

I don’t know…
Cũng không biết nữa…

I guess this world just got too grown-up.
Tôi đoán thế giới này đã có quá nhiều người trưởng thành rồi.

Tonight, let’s recap today’s recap of today’s market activity.
Trong những sự việc trọng đại hôm nay…

Record-breaking numbers were written down on pieces of paper,
Những con số kỷ lục được ghi lại trên các mảnh giấy …

taken to the bank, placed in drawers and locked with keys.
đưa đến ngân hàng, đặt trong két sắt và khóa lại bằng chìa khóa.

Backs straight.
Thẳng lưng.

Listening attentively.
Lắng nghe kỹ càng.

Listening.
Lắng nghe.

No excessive blinking.
Đừng nháy mắt nhiều.

Listening.
Lắng nghe.

Unexpected praise.
Bất ngờ được khen.

Acknowledge and thank you.
Thừa nhận và cảm ơn.

A real smile, sweetie. Show your teeth.
Cười đi nào, con yêu. Khoe răng ra.

Not too much.
Đừng nhiều quá.

Good. Okay.
Tốt. Được rồi.

Now remember,
Giờ con hãy nhớ,

statistics tell us that if the panel is leaning toward acceptance,
Thống kê cho thấy nếu Hội đồng giám khảo nghiêng về phía chấp nhận,

they will ask only one question.
họ sẽ chỉ hỏi một câu hỏi.

 

The big question.
Câu hỏi quan trọng.

Are you Werth Academy material?
Con có phải học sinh của Học viện Werth không?

One, two, three.
Vâng, chính là em.

Three things make me Werth…
Ba điều làm nên em…

Zero-one-seven?
Số báo danh 017?

Go on.
Vào đi,

We’ve reviewed your application.
Chúng tôi đã xem xét đơn xin học của em, tốt lắm.

Thank you!
Cảm ơn ạ!

We’ve reviewed your file…
Chúng tôi đã xem hồ sơ của em…

Thank… You.
Cảm … ơn ạ.

We’ve read your essay,
Chúng tôi đã xem các bài luận của em,

“The transformative power of zero on the bottom line”
“Sức mạnh biến đổi của số 0 trong các vấn đề chính”

and the follow-up, “Zero, still my hero.”
và tiếp đó là bài, “Số 0, vẫn là người anh của tôi.”

Everything looks to be perfect.
Mọi thứ có vẻ hoàn hảo.

We will ask you just one question today.
Hôm nay chúng tôi chỉ hỏi một câu hỏi.

The big question!
Câu hỏi quan trọng!

“Are you Werth Academy material?”
“Em có phải một học sinh của Học viện Werth không?”

What do you want to be when you grow up?
Em muốn làm gì khi em trưởng thành?

One, two, three.
Vâng, chính là em.

Three things make me Werth Academy material.
Có ba điều làn nên em là học sinh của Học viện Werth.

No. No.
Không… không!

One, like Werth, I am intelligent.
Đầu tiên, như Werth, em rất thông minh.

Two, like Werth, I am serious.
Thứ hai, như Werth, em rất nghiêm túc.

– Stop. – Three…
– Dừng lại. – Ba…

Like Werth…
Như Werth…

My unwavering…
Ý chí của em…

Abort… Abort.
Hủy… hủy!

Will to
… sẽ

learn…
học…

Thank you.
Cảm … ơn!

Sweetie!
Con yêu!

WHAT DO YOU WANT TO BE WHEN YOU GROW UP?
BẠN SẼ LÀM GÌ KHI BẠN TRƯỞNG THÀNH?

ESSENTIAL.
NHỮNG VIỆC QUAN TRỌNG

Apparently, they changed the big question.
Có vẻ như, họ đã đổi câu hỏi chủ chốt rồi.

I’m sorry, Mum.
Con xin lỗi, mẹ.

Don’t be.
Đừng thế chứ.

We’ll just have to go to Plan B.
Chúng ta chỉ cần tới kế hoạch B thôi.

“B”?
“B”?

You said Plan B was impossible!
Mẹ đã nói kế hoạch B là bất khả khi mà?

That’s why we went with Plan A.
Đó là lý do chúng ta thực hiện kế hoạch A mà?

Plan B is the new Plan A.
Kế hoạch B chính là kế hoạch A mới!

We’re moving forward!
Chúng ta tiếp tục tiến lên nào!

Neighbourhood identified. Check.
Xác định khu phố, xong.

If by some miracle we find an affordable house here,
Nếu có chút nhiệm màu, chúng ta có thể mua được một căn nhà giá rẻ ở đây.

they will have to take you.
Họ sẽ chịu con thôi.

REDUCED PRICE HOUSE FOR SALE
NHÀ BÁN GIẢM GIÁ

Check. Check.
Xong. Xong.

Moving truck, check.
Xe chuyển đồ, xong.

FIRST DAY OF SUMMER HOLIDAYS
NGÀY ĐẦU TIÊN CỦA KỲ NGHỈ HÈ

Matters of consequence today for the serious and sensible man…
Sách “Hệ quả của sự vật” dành cho những người đàn ông trưởng thành và học vấn cao…

We did it!
Chúng ta làm được rồi.

You’re going to Werth Academy whether they like it or not.
Con sẽ học ở Học viện Werth cho dù họ có muốn hay không.

Whether volcanoes are extinct or alive, it comes to the same thing for us.
Cho dù núi lửa còn hoạt động hay đã tắt, thì nó cũng tương tự như chúng ta.

No one is ever satisfied where he is, pursuing nothing…
Không bao giờ có ai hài lòng nơi mình ấy sống, không có mục đích theo đuổi…

Our new home. Check.
Nhà mới của chúng ta. Xem nào.

Is it too late for a Plan C?
Có phải hơi muộn cho kế hoạch C không nhỉ?

Just keep reminding yourself that that house made this house available,
Chỉ cần tự nhủ rằng nhờ ngôi nhà đó khiến ta có được ngôi nhà này,

and made your future possible.
và làm cho tương lai của con trở nên xán lạn.

Mum?
Mẹ?

Do you really think I’m Werth Academy material?
Mẹ có thật sự nghĩ con nên học tại Học Viện Werth không ạ?

You will be by the end of the summer. I have a plan.
Con sẽ nhập học ở đó khi mùa hè kết thúc thôi. Mẹ có kế hoạch cả rồi.

Right on time.
Vừa chuẩn giờ luôn.

I present to you your life plan.
Đây chính là bản kế hoạch cuộc đời con.

My life plan?
Kế hoạch cuộc đời con?

Your life plan.
Kế hoạch cuộc đời con.

We’re not leaving anything to chance.
Chúng ta sẽ bỏ lỡ bất kỳ cơ hội nào.

Everything’s here. From top to bottom. Left to right.
Mọi thứ đều ở đây. Từ trên xuống dưới. Từ trái qua phải.

Let’s take a look.
Để mẹ nói cho kỹ hơn nhé.

The minute of the hour, hour of the day, day of the week,
Từng phút, từng giờ, từng ngày,

week of the month, month of the year, the year of your life.
từng tuần, từng tháng, từng năm trong cả quãng đời con.

Everything! Got it?
Mọi thứ đều có! Hiểu chưa?

It’s even got a chart for all your birthday gifts.
Nó thậm chí có cả lịch cho tất cả các món quà sinh nhật của con.

Like your ninth birthday, coming up. Microscope.
Như lần sinh nhật thứ 9 của con, sắp tới đây, là Kính hiển vi.

Perfect for the Werth Academy biology curriculum.
Tuyệt hảo cho việc học môn Sinh học của Học viện Werth.

It’s already wrapped.
Nó đã được lên sẵn hết luôn rồi.

– Wow. – Yes.
– Wow. – Đúng vậy.

But for now, this is your priority.
Nhưng bây giờ, đây là ưu tiên hàng đầu của con.

The first day of your new school.
Ngày đầu ở trường mới của con.

We’ve got 53 days to go, which doesn’t sound like much,
Chúng ta còn 53 ngày nữa là đến, nghe có vẻ không nhiều,

until you break it into hours, 1,272.
cho đến khi con đổi ra thành giờ, 1,272 giờ.

Or minutes, 76,320.
Hoặc số phút, là 76,320.

Only then do you realise how much can be accomplished.
Chỉ có vậy con mới nhận ra là con có thể làm được bao nhiêu là việc.

You will use every minute, hour and day according to this.
Con sẽ sử dụng mỗi phút, mỗi giờ và mỗi ngày theo cái bảng này.

Because, let’s face it,
Bởi vì, thực tế mà nói,

you’re going to be all alone out there.
con sẽ chống chọi với cuộc đời một mình.

All alone.
Không ai ở bên con cả.

So…
Vậy nên…

We can’t afford any more mistakes, like the interview.
Chúng ta không thể mắc sai lầm thêm như ở buổi phỏng vấn nữa.

Right.
Vâng ạ.

You’re going to make a wonderful grown-up.
Con sẽ trưởng thành một cách tuyệt vời!

Thank you, Mum.
Cảm ơn, mẹ.

I wish I could stay, sweetie, but it’s the Davis audit, again.
Mẹ ước có thể ở nhà, con yêu, nhưng mẹ lại phải kiểm toán cho bác Davis, lần nữa.

Kelly’s numbers on the Miller account are problematic.
Số của Kelly trên tài khoản Miller đang có vấn đề.

Fines found out and now Logan’s in a panic.
Fines phát hiện ra và giờ Logan đang hoảng sợ.

Fisher wants nothing to do with it…
Fisher muốn rằng không có gì đụng chạm với…

Logan.
Logan.

– So I’ve got to go… – And put it right.
– Nên mẹ phải đi… – Và sửa cho đúng.

Yes, but I’m not even sure that’s possible.
Đúng rồi, nhưng mẹ cũng không chắc là có sửa được hay không.

If anyone can do it, it’s you. Go on.
Nếu ai đó có thể làm được, thì đó là mẹ đấy. Đi đi, mẹ.

I’ve got my life plan!
Con đã có kế hoạch cuộc đời con rồi.

You’re my senior VP.
Con đang là phó chủ tịch cao cấp của mẹ!

Let’s do it.
Được rồi.

Gas.
Mùi gas.

Anybody home?
Có ai ở nhà không?

Bolts…
Bu lông…

I didn’t actually believe he had a plane back there.
Tôi thật không thể tin nổi là ông ấy dám cất giữ một cái máy bay ở đó.

I think the old guy flew away years ago.
Tôi nghĩ lão già đó bay mất mấy năm trước rồi.

I’m just thankful we don’t live next door to him.
Thật mừng là chúng ta không phải sống bên cạnh nhà lão ấy.

Roger that.
Rõ.

What a surprise!
Chào đằng ấy!

A very good afternoon to you, Officer.
Chúc buổi chiều tốt lành nhé, chú cảnh sát!

Hello, friends!
Xin chào, mấy người bạn!

I was just… I was immersed in a game of bridge.
Tôi chỉ… tôi chỉ đánh vài ván bài thôi mà.

Do you play?
Chơi không?

Sir, did you try to start your plane again?
Thưa bác, bác đã khởi động máy bay lần nữa à?

Yes, I did.
Vâng, đúng vậy.

I’m terribly sorry.
Tôi rất xin lỗi.

I fear I have caused extensive damage to the house next door.
Tôi sợ vì đã gây ra hậu quả lớn cho các nhà bên cạnh.

Handcuffs?
Có cần còng tay không ?

I’d rather not.
Tôi không muốn thế đâu.

Hold on.
Đợi đã.

It’s here, somewhere.
Ở đây, ở chỗ nào đấy…

Sir?
Này bác?

Found it.
Có rồi.

Found it!
Tìm cái này đây!

Sir…
Thưa bác…

Sweetie, I’m home. I brought Chinese.
Con yêu, mẹ về rồi nè. Mẹ mua đồ ăn Trung Quốc này.

Mum?
Mẹ?

Hello.
Chào con.

Hi.
Chào mẹ.

Where did you get the pennies?
Ở đâu con có nhiều tiền xu thế?

The old man next door.
Ông già nhà bên cạnh ạ.

Actually, it was the police officer who “gave” them to me.
Thực ra, ông cảnh sát là người đã “đưa” nó cho con.

What?
Cái gì?

What kind of a nut keeps an aeroplane, and actually starts it, in his backyard?
Ai mà lại khùng đến mức trữ một cái máy bay ngay sân sau và khởi động nó lên chứ?

Are you sure you’re okay?
Có chắc là con không sao không?

– I have to call the insurance. – Done.
– Mẹ sẽ gọi cho Bảo hiểm. – Không sao mà mẹ.

– And file a police report. – Done. In duplicate.
– Và làm đơn báo cáo cảnh sát. – Xong cả rồi mẹ. Có bản sao đây.

– Photo documentation? – Inside and outside.
– Ảnh bằng chứng? – Bên trong và bên ngoài.

The lighting could have been better.
Phải sửa cả đèn nữa.

It’s not so bad.
Cũng còn được mà.

I’ll call a contractor in the morning and we’ll forget the old man even exists.
Mẹ sẽ gọi người sửa chữa sáng mai và cứ quên sự tồn tại của ông già ấy đi.

I’ve already forgotten him.
Vâng ạ.

Matters of consequence,
Hệ quả của sự vật,

let’s recap today’s recap, of today’s market activity,
hãy tóm tắt lại một ngày, và hoạt động của thị trường hôm nay,

with a detailed account… Numbers of the day.
với các khoản chi tiết … Con số trong ngày.

There are also hundreds of others…
Ngoài ra còn có hàng trăm người khác …

“Once upon a time there was a little prince who lived on a planet”
“Ngày xửa ngày xưa, có một chàng Hoàng tử bé, sống trên một hành tinh…

“that was scarcely bigger than himself, and who had need of…”
… mà chỉ lớn hơn mình một chút, và anh ấy cần…”

A friend?
Một người bạn?

I thought you could use a friend!
Ông nghĩ cháu có thể có một người bạn!

No, here I am, up here.
Không, ông ở đây, trên này này.

Here! Hi.
Đây! Chào chàu.

I’m sorry. That’s just the beginning of the story.
Xin lỗi nhé. Nó chỉ là khúc đầu của câu chuyện thôi!

It’s okay. Nobody understands it anyway.
Không sao đâu. Dù sao cũng chả ai hiểu nó liền đâu.

All right, bye-bye.
Được rồi, tạm biệt.

See you later, maybe.
Gặp sau nhé, biết đâu được.

– Maybe during lunch… – I can count the pennies.
– Có thể sau bữa trưa… – Con có thể đi đếm mấy đồng xu!

Once upon a time there was a little prince
Ngày xửa ngày xưa, có một chàng Hoàng tử bé

who lived on a planet that was scarcely bigger than himself,
mà chỉ lớn hơn mình một chút,

and who had need of a friend.
và anh ấy cần một người bạn.

“And I lived my life alone without anyone I could really talk to.”
“Và tôi đã sống một mình rồi tôi chẳng thực sự trò chuyện được với ai cả.

“So I learned to pilot aeroplanes.”
“Vậy nên tôi đã học trở thành phi công lái máy bay”

I flew more or less all over the world,
Tôi đã bay ít nhiều khắp nơi trên thế giới,

until I had an accident in the Sahara desert.
cho tới khi tôi gặp tai nạn ở sa mạc Sahara.

If you please, draw me a sheep!
Cậu sẵn lòng vẽ giúp tôi một con cừu được chứ!

If you please, draw me a sheep.
Cậu sẵn lòng vẽ giúp tôi một con cừu được chứ!

Draw me a sheep!
Vẽ cho tôi một con cừu nhé!

When a mystery is too over-powering, one dare not disobey.
Khi sự bí ẩn quá lớn, con người ta không dám tuân theo.

Draw? I don’t know how to draw.
Vẽ á? Tôi không biết vẽ.

That doesn’t matter.
Không quan trọng đâu.

The first sheep I drew was too sickly.
Con cừu đầu tiên tôi vẽ khá ốm yếu.

And the second one, not to his liking either.
Và cái thứ hai, cũng không theo ý thích của cậu ấy…

You see yourself that this is not a sheep.
Cậu thấy chưa, đây không phải con cừu …

This is a ram, it has horns.
Đây là con dê núi, và nó có sừng.

– And this one was… – Too old!
– Và cái này thì… </i> – Già

I want a sheep that will live for a long time.
Tôi muốn con cừu sống thật lâu cơ!

So, I drew this.
Vậy nên, tôi đã vẽ cái này.

The sheep you ask for is inside.
Con cừu em muốn nó ở trong này này!

That is exactly the way I wanted it!
Chính xác là như thế này này!

Do you think this sheep will eat a great deal of grass?
Cậu có nghĩ rằng con cừu này ăn nhiều cỏ không?

Because where I live, everything is very small.
Vì chỗ tôi sống, mọi thứ đều nhỏ lắm.

I’m sure there will be enough grass for him.
Tôi chắc có đủ cỏ cho nó đấy.

He’s a very small sheep.
Nó là một con cừu nhỏ nhắn.

Not that small. Look! He’s gone to sleep.
Cũng không bé lắm đâu. Kìa! Nó đã ngủ rồi!

Wow.
Wow.

Hello?
Xin chào?

Hello?
Chào?

Hello!
Chào!

Hold on. Don’t move.
Ở đó, đừng nhúc nhích!

Good.
Tốt.

Here we go.
Xem nào.

Wow.
Wow.

I… I just wanted to give your drawing back.
Cháu… cháu chỉ muốn trả bức vẽ lại thôi.

You don’t like it?
Cháu không thích nó sao?

It’s not that.
Không, đâu có ạ.

It’s not very good.
Nó không tốt lắm.

I think it’s nice.
Cháu nghĩ nó rất đẹp.

I read the story, too. Attentively.
Cháu cũng đã đọc câu chuyện rồi. Rất kỹ ạ.

And I found it quite odd.
Và cháu thấy khá kỳ lạ.

Odd?
Kỳ lạ sao?

I mean curious… Or interesting…
Ý cháu là hơi tò mò… hay là cũng thú vị…

I have some issues with some of the facts.
Cháu có vài vấn đề với những sự thật…

You have questions?
Cháu có hỏi gì không?

I don’t mean to be rude. Can I?
Cháu không có ý bất lịch sự. Cháu có thể hỏi không ạ?

What? Be rude? Sure, go ahead. I’m listening.
Sao? Bất lịch sự à? Chắc rồi, cháu cứ nói đi. Ông đang nghe đây.

First of all, what was the kid doing there in the desert?
Đầu tiên là, sao đứa trẻ đó lại ở giữa trong sa mạc ấy?

It’s very strange.
Nó rất lạ lùng.

No one can last very long in a desert without food and water.
Không ai có thể sống lâu trong một sa mạc mà không có thức ăn và nước.

Where are his parents? Does he even go to school?
Gia đình của cậu ấy đâu? Cậu ấy có tới trường hay không?

Does he really live up there? I took basic astronomy
Cậu ấy có thực sự sống ở đó không? Cháu có đọc thiên văn cơ bản…

and there was no mention of life, or children, on any other planets.
và nó không có nói đến sự sống, hoặc trẻ con, trên bất cứ hành tinh nào khác.

Unless it’s true that he came from a star.
Trừ khi sự thật là cậu ấy đến từ một vì sao.

But that’s unlikely.
Nhưng điều đó rất khó xảy ra.

Not a star. An asteroid.
Không phải một vì sao. Là một tiểu hành tinh.

Asteroid B-612.
Tiểu hành tinh B-612.

We didn’t cover asteroids.
Chúng ta đâu có nhắc tới tiểu hành tinh đâu ạ.

But the fact that he wanted a sheep, that pretty much proves that he exists.
Nhưng sự thật rằng là cậu ấy muốn có một con cừu, điều đó gần như chứng minh là cậu ấy có tồn tại.

Don’t you think?
Cháu không nghĩ vậy à?

Hold on, I’ll show you another drawing.
Đợi chút nhé, ông sẽ cho cháu xem những bức vẽ khác.

Wow.
Wow.

This is a pretty serious fire hazard.
Kiểu này có thể sẽ gây cháy lớn đấy ạ.

I never looked at it that way.
Ông thì chưa bao giờ thấy thế cả.

Where did you get all this stuff?
Ở đâu mà ông có mấy thứ này ạ?

As time goes by some things just kind of stick to you.
Càng ở bên chúng lâu thì chúng cứ thế mà quấn lấy cháu thôi.

There’s a name for it…
Nó gọi là…

– Collecting? – Hoarding!
– Sưu tập ạ? – Tích trữ!

That’s it, hoarding.
Là nó đấy, tích trữ.

I’m a hoarder. A bit of a hoarder.
Ông là một người hay tích trữ. Tích trữ từng chút một.

What’s your name, little fox?
Tên cậu là gì, chú cáo nhỏ?

He can’t answer you.
Cậu ấy không thể trả lời cháu đâu.

I keep meaning to sew him a mouth.
Ông còn định may cho nó thêm cái miệng nữa cơ.

Are you okay? You’re okay?
Ông có sao không?

I’m fine, this happens sometimes.
Ông ổn, lâu lâu nó như vậy đấy.

Give me a minute.
Đợi ông một phút!

The last time this happened, I was down here for three days.
Lần trước cũng như thế này, ông nằm chỗ này tận 3 ngày cơ.

– Three days? – That’s okay.
– Ba ngày sao? – Không sao đâu.

That’s why I always keep a baloney sandwich in my pocket.
Đó là lý do tại sao ông luôn luôn có một cái bánh sandwich trong túi.

Want a bite?
Cháu muốn cắn một miếng thử không?

I think I’m baloney intolerant.
Xúc xích hun khói* đó?

You don’t know what you’re missing.
Cháu nghĩ cháu không ăn nổi cái này đâu.

It’s going to be a clear night.
Sẽ là một đêm đẹp trời đây!

The stars will be out soon.
Những ngôi sao sẽ lên sớm thôi.

 

Wow.
Wow.

The Little Prince, he was very fond of sunsets.
Hoàng tử Bé, cậu ta rất thích ngắm cảnh hoàng hôn.

One day he saw 44 of them.
Có ngày cậu ta thấy tận 44 lần.

What?
Sao ạ?

His planet, it was so small,
Hành tinh của cậu ấy, nó rất nhỏ.

all he had to do was move his chair a few steps to see another one.
và cậu ta chỉ cần dịch cái ghế vài bước là lại được ngắm hoàng hôn.

But a small planet also had drawbacks.
Nhưng một hành tinh nhỏ cũng có nhược điểm

He needed a sheep to eat the baobab sprouts.
Cậu ta cần một con cừu để ăn các mầm cây bao báp.

– Baobab? – Yeah.
– Cây Baobab ạ? – Ừ.

It’s a very greedy tree.
Đó là một loài cây rất tham lam

And every day, he toiled to stop them from turning up.
Và mỗi ngày, cậu ta làm việc cặm cụi để ngăn chúng mọc lên cao

For if you intervene too late…
Vì nếu cháu hành động không kịp…

Catastrophe.
Thảm họa.

Now, luckily, there are good seeds, too.
Giờ, may mắn thay, cũng có những hạt giống tốt.

And one day, from a seed blown from no one knew where,
Và một ngày, có một hạt giống thổi đến mà không ai biết từ đâu,

a new kind of sprout came up.
một chồi non mới mọc lên.

I know you’ll be miraculous.
Ta biết nàng sẽ thật kỳ diệu mà.

I know you will.
Ta biết nàng sẽ vậy mà.

How beautiful you are!
Nàng đẹp quá đi!

I’m only half awake.
Em chỉ mới dậy thôi.

Forgive me, I’m still quite dishevelled.
Tha thứ cho em, em vẫn còn rối bời lắm.

You’re perfect.
Nàng thật hoàn hảo.

Am I not?
Vậy sao?

I was born at the same moment as the sun.
Em được sinh ra ngay lúc mặt trời lên.

It was there they shared their first sunrise
Ở đó, họ đã cùng đón buổi bình minh đầu tiên.

and their first sunset.
và hoàng hôn đầu tiên của họ.

It’s very cold where you live.
Nơi chàng sống lạnh quá…

Could you be kind enough to think of my needs?
Chàng có đủ những để đáp cho nhu cầu của em không?

So the Rose began very quickly to torment him with her vanity.
Vậy nên hoa hồng nhanh chóng làm khổ cậu với tính phù phiếm của mình.

I suppose you wouldn’t have a screen?
Chàng không có tấm bình phong nào sao?

And at night I want you to put me under a glass.
Và vào ban đêm, em muốn chàng đặt em trong lồng kính.

A glass globe, now. My needs…
Một cái lồng kính, bây giờ. Cái em cần…

My beauty… My screen…
Vẻ đẹp của em … Tấm bình phong của em…

Now, the shame of it was that they loved each other.
Vậy đó, đáng xấu hổ là hai người đã yêu nhau.

But they were both too young to know how to love.
Nhưng cả hai đều quá trẻ để biết thế nào là yêu.

Full of doubt, he ran away.
Đúng như dự đoán, cậu ấy bỏ trốn.

Of course I love you.
Tất nhiên, em yêu chàng!

If you’re not aware of that, it’s my fault.
Nếu chàng không biết điều đó, đó là lỗi của em.

Please forgive me.
Xin tha lỗi cho em!

He left her? All alone?
Cậu ta bỏ lại cô ấy? Một mình á?

But where did he go?
Nhưng, cậu ấy đi đâu?

He didn’t know it at the time,
Thì, lúc đó cậu ta không biết,

but his leaving was just the first step on a journey back to her.
nhưng cậu ấy rời đi chỉ là bước đầu tiên để quay về với cô ấy.

– Really? – Yes.
– Thật chứ? – Thật.

Look at that, the stars are out.
Nhìn kìa, những ngôi sao đang lên.

Wow.
Wow.

They’re so bright.
Chúng sáng quá!

There are so many to look at.
Nó quá nhiều để nhìn ngắm.

And on a good day, if I listen carefully,
Trong một ngày tốt lành, và khi ông lắng nghe thật cẩn thận…

I can hear him laughing up there.
Ông có thể nghe thấy tiếng cười của cậu ta.

No! I have to go!
Không! Cháu phải về rồi!

Sweetie? Where are you?
Con yêu, con đâu rồi?

Hi.
Chào mẹ!

Your desk is a mess. Did you finish your study work for today?
Bàn học của con thật lộn xộn. Hôm nay con học bài xong chưa đấy?

No, not exactly.
Chưa hẳn là xong ạ.

What have you been doing?
Thế con đã làm gì vậy?

I read a lot…
Con đọc rất nhiều…

And I made a friend.
Và con đã có một người bạn!

A friend?
Một người bạn?

No. No, no, no.
Chưa xong. Chưa, chưa, chưa luôn.

No.
Chưa.

Maybe…
Có thể…

Yes.
Được.

Okay.
Được rồi.

FRIEND
NGƯỜI BẠN

If you study hard and you stay completely on track with the plan,
Nếu con học hành chăm chỉ, và nếu con đi đúng hướng với kế hoạch,

you can spend some time with your new friend.
con sẽ có chút thời gian với bạn mới của con…

Next summer, on Thursdays, from 1:00 to 1:30.
Mùa hè sau, vào thứ Năm, từ 1 giờ đến 1 giờ 30.

Okay? Can’t wait to meet her.
Được chứ? Mẹ rất nóng lòng gặp bạn ấy đó!

“He found himself in the neighbourhood of asteroids”
“Cậu ấy biết là mình đã đến những hành tinh hàng xóm,

325, 326, 327,
325, 326, 327,

“328, 329, 330…”
328, 329, 330…”

What?
Hả?

Here’s a subject.
Đây là một thần dân!

Approach.
Lại gần đây.

Sire, over what do you rule?
Thưa ngài, ngài cai trị gì ở đây ạ?

Over everything.
Tất cả mọi thứ!

And the stars obey you?
Và cả những ngôi sao cũng tuân lệnh ngài à?

They certainly do. I do not tolerate indiscipline.
Chắc chắn vậy rồi. Ta không chấp nhận sự vô kỉ luật.

I would very much like to see a sunset.
Tôi rất muốn nhìn thấy cảnh hoàng hôn.

It would remind me of my rose.
Nó sẽ làm tôi nhớ về bông hồng của tôi.

Order the sun to set.
Ngài có thể ra lệnh mặt trời lặn được không?

You shall have your sunset.
Ngươi sẽ được thấy hoàng hôn của ngươi thôi.

I shall command it.
Ta sẽ truyền lệnh cho nó.

But I shall wait until conditions are favourable.
Nhưng ta sẽ chờ cho đến khi nó thuận lợi đã.

When will that be?
Khi nào thì xuất hiện ạ?

Well, that will be about…
Nó sẽ xuất hiện khoảng…

That will be this evening, about 20 minutes to 9:00.
Đêm nay nó sẽ xuất hiện, khoảng 8 giờ kém 20.

Good morning.
Chào buổi sáng!

You’re wearing a funny kind of hat.
Ông đội một cái mũ thật hài hước.

What… It is a hat for salutes, actually.
Cái gì… Thực sự thì nó chỉ là cái mũ để chào đón thôi.

To raise when people acclaim me.
Để nâng tầm tôi lên khi mọi người tung hô tôi.

Clap your hands, yeah.
Vỗ tay đi, đúng thế.

Thank you. Thank you.
Cảm ơn. Cảm ơn!

You see?
Ngươi thấy không?

Do you really admire me very much?
Cậu có thực sự ngưỡng mộ tôi nhiều vậy không?

Am I not the handsomest, the best-dressed, the richest…
Tôi có phải là người đàn ông đẹp trai nhất, ăn mặc đẹp nhất, giàu nhất …

The most intelligent man on this planet?
và thông minh nhất trên hành tinh này không?

But you’re the only man on this planet.
Nhưng ông là con người duy nhất trên hành tinh này.

Do me this kindness and…
Làm ơn giúp tôi và…

Admire me just the same, please.
Ngưỡng mộ tôi, chỉ như vậy thôi.

I own the stars…
Ta sở hữu những ngôi sao!

I handle them.
Ta xử lý chúng.

I count them, then I recount them.
Ta đếm chúng, rồi lại đếm chúng.

But what good does that do you?
Nhưng làm vậy thì nó mang lại cái gì tốt đẹp cho ông chứ?

Well, it makes me rich. How’s that?
Thì, nó làm cho ta giàu. Được không?

And what good does it do you to be rich?
Và nếu ông giàu thì tốt lành gì?

It makes it possible for me to buy more stars.
Nó làm cho ta có điều kiện để mua nhiều ngôi sao khác.

Plus anything else you can think of.
Còn nhiếu hơn cả con số mà ngươi nghĩ tới.

Grown-ups are certainly very odd.
Những người lớn chắc chắn là kỳ quặc rồi.

And check. Check. Check.
Và xong, xong, xong,…

Check.
Xong.

Check.
Xong.

And check. And check.
Và xong, xong,..

Check…
Xong…

Grown-ups are certainly very, very odd.
Để trưởng thành thì thật sự rất, rất kỳ quặc.

I’ve lived a great deal among grown-ups.
Ông đã sống với rất nhiều người lớn rồi.

I have seen them up close.
Ông đã quan sát họ rất kỹ.

And that hasn’t much changed my opinion of them.
Và nó cũng không thay đổi nhiều quan điểm của ông về họ.

Yes. I’m not so sure I want to grow up any more.
Vâng ạ. Cháu không chắc cháu muốn trưởng thành hay không nữa…

Growing up is not the problem.
Lớn lên không phải là vấn đề.

Forgetting is.
Quên đi mới là vấn đề!

I definitely don’t want to forget.
Cháu chắc chắn không muốn quên đâu…

I managed to grow up and I never forgot the Little Prince.
Ông đã cố gắng lớn lên và ông không bao giờ quên Hoàng tử bé cả.

Yeah…
Phải rồi…

Good evening.
Chào buổi tối.

Good evening.
Chào buổi tối.

What planet is this?
Đây là hành tinh nào vậy?

This is Earth.
Đây là trái Đất.

This is Africa.
Đây là châu Phi.

Where are all the men?
Những con người đâu rồi?

It is a little lonely in the desert.
Ở sa mạc có chút cô đơn nhỉ.

It is also lonely among men.
Giữa con người với nhau cũng vậy thôi.

You are a funny animal. You are no thicker than a finger.
Cậu là một loài động vật thật buồn cười. Thân cậu to chưa đến một ngón tay nữa.

But I am more powerful than the finger of a king.
Nhưng tôi còn mạnh hơn cả ngón tay của một nhà vua đấy!

You haven’t any feet.
Cậu thậm chí còn không có chân.

You cannot even travel.
Thậm chí cậu còn chẳng di chuyển được.

I can carry you further than any ship could take you.
Tôi có thể chở bạn đi xa hơn bất kỳ tàu nào cậu có thể đi.

I can help you someday, if you miss your own planet.
Tôi có thể giúp bạn một ngày nào đó, nếu bạn nhớ hành tinh của riêng bạn.

I think I understand you.
Tớ nghĩ tớ có thể hiểu cậu.

There you go, try that one on the left there.
Được rồi, bám vào cành trái thử nào.

I’m scared.
Cháu sợ lắm.

That’s normal. It is scary.
Bình thường mà. Sợ là phải rồi.

Why do you think I sent you?
Chứ sao cháu nghĩ ông kê cháu lên?

Almost there. You got it now.
Gần tới rồi. Tới rồi đó.

Just reach! Reach for it!
Với tới là được! Với đi!

– I got it! – There you go! You got it!
– Cháu lấy được rồi! – Tốt! Cháu làm được rồi!

Well, that was…
Thì, nó…

That was double scary, right?
Đúng là sợ hãi gấp đôi luôn nhỉ?

Triple and quadruple.
Gấp ba, gấp bốn luôn ấy ạ.

We’re going to have to amputate them.
Chúng ta sẽ cưa bỏ bàn tay thôi.

What?
Hả?

– Feels better, right? – Yes.
– Cảm thấy tốt hơn rồi, đúng không? – Vâng ạ.

But it happened that after walking a long time through sand,
Nhưng rồi nó đã đến sau một thời gian dài cậu ấy đi trên cát

and rocks, and snow,
và đá, và tuyết,

the Fox appeared.
con Cáo xuất hiện.

Hey! Come play with me.
Này! Đến chơi với tớ đi.

I cannot play with you.
Tớ không thể chơi với cậu.

I am not tamed.
Tớ chưa được cảm hóa.

What does that mean?
Thế nghĩa là sao?

Tame means, “To establish ties.”
Cảm hóa nghĩa là “Tạo nên mối liên hệ…”

To me, you are just a little boy
Với tớ, cậu chỉ là một đứa nhóc

who is just like 100,000 other little boys.
mà như 100,000 đứa nhóc khác vậy.

And I have no need of you.
Và tớ không cần cậu.

And you have no need of me.
Và cậu cũng đâu cần tới tớ.

To you, I am just a fox like 100,000 foxes.
Như với cậu, tớ cũng chỉ là một con cáo như 100.000 con cáo khác thôi.

But if you tame me, then we shall need each other.
Nhưng nếu cậu cảm hóa tớ, thì chúng ta sẽ cần đến nhau.

Hey, there.
Này, đằng ấy.

To me, you will be unique in all the world.
Với tớ, cậu là duy nhất trên thế gian này.

And to you, I shall be unique in all the world.
Và với cậu, tớ sẽ là độc nhất thế gian này.

Who are you?
Các cô là ai?

We are roses.
Chúng em là những bông hồng!

My rose is just a common rose?
Bông hoa của tôi chỉ là một đóa hồng bình thường thôi sao?

But she told me she was the only one of her kind in the whole universe.
Nhưng cô ấy nói với ta rằng cô ấy là giống hồng duy nhất trong khắp vũ trụ mà?

But she is not a common rose.
Nhưng cô ấy không phải là một đóa hồng bình thường.

She is your rose.
Cô ấy là hoa hồng của cậu.

The time that you have devoted to her makes your rose so important.
Thời gian mà cậu đã dành cho cô ấy khiến cho đóa hồng của cậu rất quan trọng.

She is my rose.
Cô ấy là hoa hồng của tớ.

You must return to her.
Cậu phải trở lại với cô ấy.

Are you going to cry?
Ôi không, cậu sắp khóc sao?

My taming you has done you no good at all.
Tớ cảm hóa cậu cũng chẳng có tác dụng gì cả…

Let me make you a present of a secret.
Hãy để tớ cho cậu một món quà của bí mật.

It’s very simple.
Nó rất đơn giản.

It is only with the heart that one can see rightly.
Chỉ với trái tim, mà người ta mới có thể nhìn thấu mọi thứ.

What is essential is invisible to the eye.
Những gì quan trọng lại vô hình trước đôi mắt.

They won’t be together any more?
Họ không ở cùng nhau nữa sao ạ?

But they will.
Nhưng họ sẽ thế chứ.

The Fox, he sees the Little Prince when he looks with his heart.
Con cáo, nó đã thấy Hoàng tử Bé nằm sẵn trong trong tim nó rồi.

If you can do that, you’ll never be lonely again.
Nếu cháu có thể làm thế, cháu sẽ không bao giờ cô đơn nữa đâu.

Right. But I’m not lonely. I’ve got you now.
Phải. Nhưng cháu không cô đơn. Giờ cháu có ông rồi.

I am so lucky.
Ông gặp may rồi.

I thought I’d never find anyone who wanted to hear my story.
Ông nghĩ ông sẽ không bao giờ tìm được ai muốn nghe những câu chuyện của ông.

Then you came along. Just in time.
Cho tới khi cháu xuất hiện, vừa kịp lúc.

Wait…
Đợi đã.

What do you mean, “Just in time”?
Ý ông “vừa kịp lúc” là sao?

Well, everyone has to say goodbye sooner or later.
Ừ, tất cả mọi người rồi phải nói lời tạm biệt dù sớm hay muộn.

You’re leaving?
Ông định rời đi sao?

Well…
Thì…

What if I get that old plane running?
Sẽ thế nào khi ông sửa xong cái máy bay cũ ấy?

What if it’s time for me to go be with the Little Prince?
Sẽ thế nào nếu đó là lúc ông tới được chỗ của Hoàng tử bé?

But…
Nhưng…

He already has his rose…
Cậu ấy đã có bông hồng …

And I need you here.
Và con cần ông ở đây.

Hey. Hey.
Này. Này.

You hungry?
Cháu đói chứ?

I know a great place
Ông biết một nơi rất tuyệt

where we can get free pancakes on your birthday.
mà chúng ta có thể kiếm vài cái bánh kếp miễn phí cho sinh nhật của cháu đấy.

But my birthday’s not for two weeks.
Nhưng sinh nhật cháu 2 tuần nữa mới tới.

They don’t know that.
Họ không biết đâu.

It’s like flying a plane.
Như lái máy bay thôi ấy mà.

Like the one you crashed?
Như cái máy bay ông đã làm hỏng à?

Exactly!
Chính xác!

You’re joking?
Gì thế này?

Pull over.
Dừng xe.

Do you have a driver’s license?
Cháu có giấy phép lái xe không?

No.
Không ạ.

– A learner’s permit? – No.
– Giấy phép tập lái? – Không ạ.

How old are you?
Cháu bao nhiêu tuổi?

– Hi, Officer. – Your car is out of the garage, again.
– Chào, ngài Cảnh sát – Ông lại lái xe ra khỏi gara thêm lần nữa rồi.

Yeah…
Yeah…

Good afternoon, Officer. If I may say something…
Chào buổi chiều, thưa chú Cảnh sát. Cho cháu được nói vài thứ…

It’s my birthday today.
Hôm nay là sinh nhật cháu đấy ạ.

– Mum, I can… – Wait for me inside.
– Mẹ, con có thể… – Đợi mẹ trong xe.

– But… – Now.
– Nhưng… – Ngay!

I’m very sorry to call you at work.
Tôi rất xin lỗi vì gọi cô trong khi làm việc…

Apparently, they were going to get pancakes…
Rõ ràng, họ định đi mua bánh kếp…

– Would you like to speak to him? – Yes…
– Cô có muốn nói chuyện với ông ấy không? – Có…

No! No, no!
Không! Không, không!

Mr Fox!
Ngài Cáo!

According to this, you’re still in bed.
Theo cái này, con vẫn ở trên giường.

Asleep. Yesterday.
Ngủ. Vào ngày hôm qua.

Your “friend” doesn’t even have a driver’s license.
“Bạn” của con thậm chí còn không có giấy phép lái xe!

No. They took it away after the fourth time
Họ lấy nó đi sau lần thứ tư

he drove away with the gas pump attached.
khi ông ấy lái xe đi với ống bơm ga bị hỏng.

You could have been killed!
Con có chết đó!

– Mum, I can explain… – No, you mean you can lie.
– Mẹ, con có thể giải thích. – Không, ý con là muốn nói dối chứ gì.

– But… – You lied to me,
– Nhưng… – Con đã nói dối mẹ,

to the police officer.
nói dối với cảnh sát.

And before I forget, happy birthday.
Và mẹ mới sực nhất ra, chúc mừng sinh nhật con nhé.

You even managed to lie to your life plan!
Con thậm chí còn giả dối với chính kế hoạch cuộc đời của con!

That? It’s just a board full of magnets!
Cái này sao? Nó chỉ là một cái bảng gắn đầy nam châm!

You care more about that than about me.
Mẹ quan tâm đến nó nhiều hơn cả con.

You’re wrong.
Con sai rồi.

I care about it as much as I care about you.
Mẹ quan tâm nó nhiều như mẹ quan tâm con vậy.

It is you.
Đó là con.

This is your life and I’m the only one taking any responsibility for it!
Đây là cuộc sống của con và mẹ là người duy nhất có trách nhiệm cho nó!

That’s your version of my life, not mine!
Đây là phiên bản của Mẹ cho cuộc sống của con, chứ không phải riêng con!

If you were ever around, you’d see that!
Nếu mẹ ở nhà với con, mẹ sẽ thấy điều đó!

You know full well why I have to work so hard.
Con biết rõ tại sao mẹ phải làm việc chăm chỉ mà.

You’re just like him now.
Giờ mẹ cũng như ba.

Too busy, always working.
Quá bận rộn với công việc .

How long until you completely disappear?
Chừng nào thì mẹ hoàn toàn biến mất đây?

“I believe that for his escape he took advantage”
“Tôi tin rằng khi cậu ấy đã bỏ trốn, cậu ấy đã tận dụng

“of the migration of a flock of wild birds?”
sự di cư của một đàn chim?”

No, no!
Không, không!

Okay, enough of this nonsense.
Được rồi, đủ cho mấy thứ vớ vẩn này rồi!

You have two weeks to focus.
Con có 2 tuần để tập trung trở lại.

But, Mum!
Nhưng, mẹ à!

LOVE, DAD
YÊU CON, BA.

Let’s look for a well.
Đi tìm thử một cái giếng nào!

The stars are beautiful because of a flower that cannot be seen.
Những ngôi sao thật đẹp, là vì một trong những vì sao đó có bông hồng của tôi.

What makes the desert beautiful is that somewhere it hides a well.
Sa mạc đẹp là vì nó đã giâu đi cái giếng đâu đó trong lòng nó.

In the moonlight, I looked at his pale forehead, his closed eyes,
Dưới ánh trăng, tôi nhìn vào cái trán nhợt nhạt, đôi mắt lim dim của cậu ấy,

his locks of hair that trembled in the wind,
Nhưng lọn tóc của cậu ấy lay bay trong gió,

and I said to myself,
và tôi tự nói với bản thân mình,

“What I see here is nothing but a shell.”
“Những gì tôi thấy không có gì ngoài cái vỏ.

“What is most important is what is invisible.”
Những thứ quan trọng là những thứ vô hình”.

We found a well at daybreak.
Chúng tôi tìm thấy một cái giếng lúc rạng sáng.

The men where you live grow thousands of roses
Những người nơi cậu sống trồng cả ngàn đóa hoa hồng

and they do not find what they are looking for.
nhưng họ lại chẳng tìm thấy được thứ mình muốn.

What they are looking for could be found in a single rose,
Thứ học muốn kiếm có khi chỉ là một đóa hồng giản dị,

or a little water.
hoặc là một chút nước thôi.

Hold your horses.
Chờ một chút.

Let’s go look for a well.
Đi tìm cái giếng với cháu đi ông.

No. Listen.
Không. Cháu nghe này.

I made a big mistake the other day.
Hôm trước ông đã phạm một sai lầm nghiêm trọng.

You can’t come over here any more.
Cháu không thể đến đây được nữa đâu.

– This will be the last time. – What?
– Không sao ạ. Đây có thể là lần cuối.. – Hả?

Let’s get that plane running!
Đi nào, cùng khởi động cái máy bay đó đi ông!

If you managed to find a well in the middle of the desert,
Nếu ông đã tìm được một cái giếng ở giữa sa mạc,

then we can go and find the Little Prince.
thì chúng ta có thể đi và tìm được Hoàng tử Bé.

He’ll be able to help us.
Cậu ấy có thể sẽ giúp chúng ta.

Wait, little one. We can’t just take off.
Đợi chút đã. Chúng ta không cất cánh được!

You’re right.
Ông nói đúng.

We must fix that wing first.
Đầu tiên chúng ta phải sửa cái cánh…

No, no.
Không, không.

I’m sorry, but when the moment does come for me to leave,
Ông xin lỗi, nhưng khi đến lúc ông phải rời đi,

I have to go alone.
ông sẽ đi một mình.

But I won’t be any trouble,
Nhưng cháu sẽ không làm phiền hà đâu,

and I won’t take up much room in the plane. I promise.
và cháu sẽ không chiếm nhiều chỗ trên máy bay đâu. Cháu hứa đấy.

Don’t go without me.
Đừng đi mà không có cháu.

I think it’s time I told you the end of the story.
Ông nghĩ đã đến lúc ông kể với cháu đoạn cuối của câu chuyện…

That evening, I finished fixing my plane and I went to find the Little Prince.
Đêm hôm đó, ông đã sửa xong cái máy bay và ông đi tìm Hoàng tử Bé.

I shall be there tonight. Wait for me.
Tôi sẽ có mặt ở đó tối nay. Chờ tôi nhé.

You’re sure I won’t suffer too long?
Cậu có chắc là sẽ đi nhanh chứ?

Did you shoot it?
Ông có bắn nó không?

No, it disappeared among the stones.
Không, nó biến mất giữa những tảng đá.

What happened?
Chuyện gì xảy ra vậy?

Somehow, he knew that I had fixed my plane.
Không hiểu sao, cậu ta biết được rằng ông đã sửa xong máy bay.

I, too, am going back home today.
Tôi cũng thế, tôi cũng sẽ về nhà ngày hôm nay.

It is much farther.
Nó xa xôi hơn nhiều.

It is much more difficult.
Nó khó khăn hơn nhiều.

I am afraid.
Tôi sợ.

I can’t believe I’ll never hear you laugh again.
Không thể tin rằng tôi sẽ không bao giờ nghe thấy em cười một lần nào nữa.

I’m going to give you a present.
Tôi sẽ đưa cho cậu một món quà.

In one of those stars, I shall be living.
Ở một trong những ngôi sao trên kia, tôi sẽ sống trên đó.

In one of them, I shall be laughing.
Ở một trong số chúng, tôi sẽ cười.

And so, when you look up at the sky at night,
Và vậy nên, khi cậu nhìn bầu trời ban đêm,

it will be as if all the stars are laughing.
nó sẽ như tất cả các ngôi sao đều đang cười vậy.

Tonight, do not come.
Tối nay, đừng đến.

You let him go? Not to the Snake!
Ông để cậu ấy đi sao? Không phải là cùng với Rắn chứ!

It wasn’t my choice.
Đó không phải là sự lựa chọn của ông!

It was time to say goodbye.
Đó là lúc phải nói lời tạm biệt.

You understand that it is too far?
Cậu hiểu rằng chỗ đó rất xa đúng không?

I cannot carry this body with me.
Tôi không thể mang theo cả thân xác này với tôi.

It will be like an old abandoned shell.
Nó sẽ giống như một bỏ lại cái vỏ cũ vậy.

There is nothing sad about old shells.
Chẳng có gì buồn về cái vỏ cũ ấy cả.

– Here’s the place. – I shall not leave you.
– Tới nơi rồi. – Tôi sẽ không rời em.

But…
Nhưng…

You…
Nhưng mà…

You said he’s up there, didn’t you?
Ông đã nói cậu ấy ở đó, đúng không?

Back with his rose?
Trở lại với bông hồng của cậu ấy?

Well…
Thì…

It is as he said.
Đó là những gì cậu ấy nói.

I look at the stars and I hear him laughing.
Ông nhìn những ngôi sao và ông nghe cậu ấy đang cười.

But you don’t know for sure?
Nhưng ông có biết chắc vậy đâu?

It would comfort me very much to know for sure,
Nó sẽ an ủi ông rất nhiều nếu biết chắc được,

but instead, I choose to believe he is up there.
nhưng thay vì vậy, thì ông chọn tin tưởng rằng cậu ấy ở đấy.

Is that what you want me to do when you go?
Có phải đó là những gì ông muốn con làm khi ông đi?

Just look up to the stars
Chỉ cần nhìn vào những ngôi sao…

and make-believe that you’re not gone?
và cứ chắc chắn rằng như ông chưa biến mất vậy?

But…
Nhưng…

If you look with your heart, I’ll always be with you.
Nếu như cháu nhìn bằng trái tim, ông sẽ luôn bên cạnh cháu.

Yes. Just like I know the Little Prince will always be with his rose.
Cũng giống như ông biết Hoàng tử bé sẽ luôn luôn ở bên hoa hồng của cậu ấy vậy.

But you can’t know for sure.
Nhưng ông không thể biết chắc mà.

What if he’s not back with his rose?
Sẽ thế nào nếu cậu ấy không quay lại với bông hồng của cậu ấy?

– What if he’s all grown up and alone? – But…
– Sẽ ra sao nếu cậu ấy trưởng thành và cô đơn? – Nhưng…

What if he’s lost and he’s forgotten everything?
Sẽ ra sao nếu cậu ấy biến mất và quên hết tất cả?

Wait. Hold on, My little girl. Hold on.
Đợi đã. Đợi chút, bé nhỏ của ông, đợi đã.

The Little Prince will never forget.
Hoàng tử Bé sẽ không bao giờ quên.

He’ll always be up there for us, to help us.
Cậu ấy sẽ luôn luôn ở trên đó vì chúng ta, giúp chúng ta.

I don’t want his help. I hate the Little Prince!
Cháu không cần cậu ấy giúp. Cháu ghét Hoàng tử Bé!

I wasted my whole summer on the Little Prince!
Cháu đã lãng phí cả mùa hè của cháu cho Hoàng tử Bé!

I wish you had never told me this stupid story.
Cháu ước ông đừng bao giờ kể cho cháu câu chuyện điên khùng này!

LAST DAY OF SUMMER HOLIDAYS
NGÀY CUỐI CÙNG CỦA KỲ NGHỈ HÈ

The weather caused 32 people to be late for work.
Thời tiết đã khiến 32 người đi làm trễ.

Productivity decreased by 0.4%.
Năng suất bị giảm 0,4%.

What…
Cái gì…

Dear!
Trời!!

No…
Không…

Sweetie…
Con yêu…

No!
Không!

Sweetie!
Con yêu!

Hey!
Này!

Sweetie, stop! What are you doing? Stop!
Con yêu, dừng lại đi! Con làm cái gì vậy? Dừng lại!

Stop! You can’t go!
Đừng mà, ông đừng đi!

Please, I need you here!
Xin ông, con cần ông ở lại!

No!
Không!

Please! You have to let me see him!
Làm ơn, cho con được nhìn thấy ông ấy!

What happened? Will he be okay?
Chuyện gì xảy ra vậy? Ông ấy ổn chứ?

So…
Vậy…

Let’s not forget, tomorrow’s an important day.
Đừng quên, ngày mai là ngày quan trọng đấy.

The Aviator needs you.
Ông Phi công đang cần cậu.

I’m going to find you.
Tớ sẽ tìm ra cậu.

Wow.
Wow.

Do you know how to fly a plane?
Cậu có biết làm thế nào để lái máy bay không?

Yeah, I didn’t think so.
Ừ, tớ không nghĩ là được.

 

Okay, well…
Được rồi, giờ…

Yes! I can do this.
Đúng rồi! Mình có thể làm được.

Here, hold these.
Đây, ở yên đây.

I think I’ve got the hang of it now.
Tớ nghĩ bây giờ chúng ta cần bám chắc vào!

I’ve got you!
Bắt được cậu rồi!

Where are the stars?
Những ngôi sao đâu rồi?

What is that?
Cái gì vậy?

A star?
Một ngôi sao?

Wait a minute. That’s no star.
Đợi đã. Không có ngôi sao nào cả.

The Aviator never mentioned this place.
Ông Phi công chưa bao giờ nói đến nơi này cả.

Could it be?
Sao lại có thể…?

It’s him! It’s him!
Là cậu ấy! Là cậu ấy!

What is he doing here?
Cậu ấy làm gì ở đây?

Buckle up.
Khóa đai an toàn!

We need a gap.
Chúng ta đang cần có khoảng cách rộng hơn.

I think I see one up ahead.
Tớ nghĩ tớ thấy ai đó phía trước kìa.

Prepare for landing.
Chuẩn bị hạ cánh!

We did it!
Chúng ta làm được rồi!

That wasn’t too bad.
Không tệ lắm.

Look! Up there.
Nhìn kìa! Trên đó đó!

Step out of the vehicle.
Bước ra khỏi máy bay!

I said step out of the vehicle.
Tôi bảo bước ra khỏi máy bay!

I’m very sorry, Officer. If I could just explain…
Cháu rất xin lỗi, thưa ngài Sĩ quan. Cho cháu giải thích…

Keep your hands where I can see them.
Giơ tay cao lên để tôi thấy chúng!

Unsafe speeding. Unsafe lane changes.
Chạy quá tốc độ an toàn. Thay đổi làn đường không an toàn.

– Unsafe everything. – What?
– Mọi thứ không an toàn. – Cái gì?

Running multiple red lights.
Vượt nhiều đèn đỏ.

– I’m trying to find my friend… – Destruction of city property.
– Cháu đang cố tìm bạn của cháu… – Phá hoại tài sản của thành phố.

A friend of a friend. We’ve never officially met.
Bạn của một người bạn, bọn cháu chưa từng gặp nhau.

No use of turn signals. No signals at all.
Không dùng các đèn tín hiệu. Không có đèn gì cả!

I just wanted to grab him and take him home.
Cháu chỉ muốn tìm cậu ấy và đưa cậu ấy về nhà thôi.

Attempted kidnapping! Add that to the list.
Có ý định bắt cóc! Đã thêm vào danh sách!

Attempted kidnapping.
Có ý định bắt cóc.

Hey, are you…
Này, chú là…

Thank you.
Cảm ơn.

The Conceited Man.
Gã Khoác Lác đấy.

Disobeying a uniformed officer, of the law, no less.
Một sĩ quan cảnh sát đang mặc cảnh phục, đúng luật

Me!
là tôi!

Wait.
Đợi đã.

Why are you not on your planet?
Sao ông không ở trên hành tinh của mình?

– Why are you so small? – Because I’m a child.
– Sao cô nhỏ nhắn thế? – Vì cháu là một đứa trẻ!

That is absolutely not allowed here.
Điều này hoàn toàn không được phép ở đây!

– Let’s go! – Hey! Hey!
– Đi thôi! – Này! này!

Not so fast!
Không được đi!

Thank you. Thank you.
Cảm ơn. Cảm ơn.

That’s right. Go on.
Đúng rồi. Vỗ tiếp đi.

We need a disguise.
Chúng ta cần phải ngụy trang!

Excuse me. Excuse me.
Xin lỗi. Xin lỗi

Sorry. Could I… Sir?
Xin lỗi .

Here are my subjects.
Là một thần dân.

Approach.
Vào đây nào.

Is that the King?
Có phải Nhà Vua đó không?

– 67th floor. – As you wish.
– Tầng 67 – Rất sẵn lòng.

– 27th floor. – Granted.
– Tầng 27 – Được rồi.

– 14th floor. – Certainly.
– Tầng 14 – Chắc rồi.

– 142nd floor. – Of course.
– Tầng 142 – Dĩ nhiên rồi.

– 34th floor. – Happily.
– Tầng 34. – Có ngay!

No.
Không.

Top floor, please.
Tầng thượng.

What? Top floor?
Hả? Tầng thượng á?

When conditions are favourable?
Khi điều kiện cho phép?

Your Majesty?
Thưa Bệ Hạ?

Well…
Được rồi…

Conditions are favourable.
Điều kiện cho phép.

It is done.
Được rồi.

There he is!
Cậu ấy đây rồi!

Little Prince! Little Prince!
Hoàng tử Bé! Hoàng tử Bé!

What?
Sao?

– I’m so sorry. – I’m okay.
– Em rất xin lỗi. – Anh ổn mà.

My chin.
Cái cằm anh…

– Are you okay? – Yes.
– Anh ổn chứ? – Anh ổn.

I was just… I was just taking a little break, that’s all.
Anh chỉ… Anh chỉ nghỉ một chút thôi, tất cả chỉ có vậy.

I thought you were someone else.
Em tưởng anh là người khác cơ.

You did?
Em nghĩ vậy à?

That’s great! That’s great.
Tuyệt! Tuyệt.

Please don’t report me.
Đừng trình báo anh nhé.

Break’s over. See? I’m working.
Hết giờ nghỉ rồi. Em thấy không? Anh đang làm việc.

Work, work, work.
Làm việc, làm việc, làm việc.

No need to report me.
Không cần ai mắng mỏ anh nữa đâu.

I don’t think it was him.
Tớ không nghĩ đó là cậu ấy.

What are we going to do now?
Giờ chúng ta làm gì đây?

Mr Prince?
Prince = Hoàng tử

Can it be?
Có thể nào?

Excuse me?
Xin lỗi?

Darn it!
Ôi trời!

I think you dropped this.
Em nghĩ anh đánh rơi cái này.

My badge!
Bảng tên của mình!

– Catastrophe. – It is him.
– Tiêu rùng mất. – Đúng là anh ấy rồi.

– Can I… – What happened to you?
– Anh có thể… – Chuyện gì xảy ra với anh vậy?

Give me that. Please.
Đưa cho anh cái đó. Xin em.

The Aviator’s not going to like this.
Ông Phi công sẽ không thích thế này đâu.

– Give it! – You’re not supposed to be like this.
– Đưa đây! – Anh lẽ ra không được làm như thế này.

Come on, give me that!
Coi nào, đưa anh đi!

Thank you.
Cảm ơn.

How does this work?
Công việc thế nào đây?

I’m working. See? I’m being essential.
Anh đang làm việc. Em thấy không? Anh đang làm những việc cần thiết!

– Wait, stop! – No, don’t talk to me.
– Đợi đã, dừng lại! – Không, không nhưng nhị gì hết…

I know who you are!
Em biết anh là ai!

You’re the Little Prince, and you’re afraid of baobabs!
Anh là Hoàng tử Bé, và anh rất sợ những cây Baobap!

No… I’m Mr Prince, the maintenance man.
Không… Anh là Prince, người bảo trì.

I’m afraid of the Businessman.
Anh sợ Doanh Nhân.

An aviator drew you a sheep!
Và ông phi công đã vẽ cho anh một con cừu!

You ask too many questions!
Em hỏi nhiều quá!

You travel with a flock of migrating birds.
Anh đã đi thám hiểm với một đàn chim di cư!

Go away. Excuse me! I am very busy.
Biến chỗ khác dùm. Xin lỗi! Anh đang rất bận.

You tamed a fox. A fox like him!
Anh đã cảm hóa một con cáo. Một con cáo như thế này!

Never had a pet.
Chưa bao giờ có thú nuôi cả.

He wasn’t your pet, he was your friend.
Cậu ta không phải là thú cưng, cậu ta từng là bạn của anh!

Does it look like I have time for friends?
Nhìn anh có vẻ nhiều thời gian cho bạn bè lắm sao?

I’m working!
Anh đang làm việc!

No!
Không!

That was my last brush!
Đó là cái chổi cuối cùng của mình!

I’m going to get fired.
Mình sẽ bị sa thải mất.

This was my last chance.
Đây là cơ hội cuối cùng của mình!

This is so unfair! I was just doing my job.
Thật không công bằng! Mình chỉ làm việc mình thôi mà!

– Actually, there’s one more… – Thank you.
– Thực ra, còn một cây nữa … – Cảm ơn em.

– Now I have to get back to work. – Wait!
– Giờ anh phải quay lại làm việc. – Đợi đã!

You know what? You’re slowing down my productivity!
Em biết gì không? Em đang làm năng suất của anh chậm lại đấy!

You had a rose!
Anh đã có một bông hồng!

A what?
Một cái gì cơ?

A rose.
Một bông hồng.

A really beautiful one. Miraculous even.
Một bông hồng thật sự đẹp đẽ. Thậm chí là huyền diệu.

One that was unique in all the world.
Bông hoa đó độc nhất trên thế gian này.

You know, I’ve heard quite enough of this nonsense.
Em biết không, anh nghe đủ mấy câu chuyện vô nghĩa này rồi.

I have to work. Thank you.
Anh phải làm việc. Cảm ơn em!

You’ve forgotten everything!
Anh đã quên hết!

I’m very busy. I have responsibilities.
Anh đang bận làm việc đó.

You’ve become just another grown-up!
Rồi anh cũng chỉ trở thành một người lớn khác vậy thôi!

Give me that.
Đưa cho anh!

No!
Không!

Why did you do that?
Sao em lại làm thế?

Why did you do…
Sao em…

It’s all right, I won’t cry.
Được rồi, mình sẽ không khóc.

I won’t cry. I’m a grown-up. Men don’t cry.
Mình sẽ không khóc. Mình lớn rồi mà. Người lớn đâu có khóc.

My brushes got knocked over. It’s not a reason to cry.
Cây chổi của mình mất luôn rồi. Chả có lý do gì để khóc cả.

Crying is useless.
Khóc lóc chả có tác dụng gì.

Blow.
Lau mũi đi.

Wait a minute, why are you so short?
Đợi đã, sao em lùn thế?

– Are you really old? – What?
– Em có thật sự già không? – Sao?

No! I’m a child.
Không! Em là một đứa trẻ!

Just like you’re supposed to be.
Như anh cũng phải như thế.

You’re a child?
Em là một đứa trẻ sao?

Children are certainly very odd.
Trẻ em chắc chắn rất kỳ quặc.

This is not good.
Không hay rồi.

I think I know someone who can help.
Anh nghĩ anh biết ai đó có thể giúp.

Are you sure about this?
Anh chắc về chuyện này chứ?

Mr Prince,
Anh Prince,

what a pleasant surprise.
thật là ngạc nhiên quá đấy.

This child needs your help.
Đứa trẻ này muốn ông giúp đỡ.

Does she?
Cô này à?

Here, we don’t normally allow little dogs.
Ở đây, chúng tôi thường không cho phép mang chó vào.

But for you, we will make an exception, won’t we?
Nhưng với cháu, chúng ta có thể tạo ngoại lệ, được chứ?

Delightful.
Thú vị thật.

Come in, come in!
Mời vào, mời vào!

So how have you been? Things good?
Ông sao rồi? Mọi việc ổn cả chứ?

I love my job cleaning the roof.
Tôi yêu công việc làm sạch mái nhà của mình.

Wonderful, wonderful.
Tuyệt vời, tuyệt vời.

– Anything inessential… – Must be made essential.
– Bất cứ điều gì không cần thiết … – Phải làm thành những điều cần thiết.

Well done, Mr Prince.
Được đấy, cậu Prince ạ.

You see, it’s really a magnificent thing the Businessman has created here.
Cháu thấy đấy, thực sự là một điều tuyệt vời khi những gì Doanh nhân đã tạo ra nơi này.

You might even call it a work of art.
Cháu thậm chí có thể gọi nó là một tác phẩm nghệ thuật.

But of course, you’d be wrong.
Nhưng tất nhiên, cháu đã sai.

Very wrong.
Rất sai lầm!

Nothing so trivial as that.
Không có gì quá tầm thường như thế.

My plane!
Máy bay của mình!

It’s much more important. Much more essential.
Nó quan trọng hơn nhiều. Nhiều thứ cần thiết hơn!

No! Wait!
Không! Đợi đã!

How could you? You said you would help.
Sao anh lại? Anh đã bảo là anh sẽ giúp em mà?

GRADUATES
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP

I am. That’s how they helped me!
Thì đấy. Đó là những gì họ giúp anh!

Mr Prince!
Anh Prince!

It seems that you’ve finally done something…
Có vẻ như cuối cùng thì anh đã làm được chút chuyện đúng đắn…

Let go.
Hẳn rồi.

You’ll tell the Businessman? How essential I’ve been?
Ông sẽ kể với Doanh Nhân chứ? Rằng tôi cần thiết như thế nào?

Yes, I most certainly will.
Vâng, chắc chắn tôi sẽ nói cho.

The Businessman told me about
Doanh Nhân đã nói với tôi về…

this evidence of childhood you brought with you.
… bằng chứng của tuổi thơ này mà cháu mang theo.

– Please! Those are important! – No!
– Xin ngài, cái đó quan trọng lắm. – Không!

There is nothing essential in here at all.
Chẳng có gì cần thiết ở đây cả.

It is time
Đã đến lúc

to grow up.
trưởng thành.

THE ESSENTIAL GUIDE TO EVERYTHING ESSENTIAL
BẢN HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT CHO MỌI THỨ CẦN THIẾT

 

How could everything essential fit into just one book?
Làm sao có thể mọi thứ trở thành cần thiết chỉ trong một cuốn sách được?

 

It is incredibly succinct.
Nó vô cùng gãy gọn.

 

And single-spaced.
Và không cách hàng nhau.

 

I’m supposed to read this over and over and over, until I’m old?
Cháu phải đọc cái này mãi mãi mãi, tới khi già luôn sao?

 

Not at all.
Không hẳn.

 

Here, we take a more accelerated approach to growing up.
Ở đây, chúng ta có cách tiếp cận nhanh hơn để trưởng thành.

 

Isn’t that right, Mr Prince?
Đúng không, anh Prince?

 

No, never mind.
Thôi, đừng bận tâm.

 

Those blank eyes, you’ve forgotten everything, haven’t you?
Đôi mắt vô hồn kìa, anh đã lãng quên tất cả mọi thứ, phải không?

Now, you’re going to feel a slight pinch. Just relax.
Bây giờ, cháu sẽ cảm thấy một chút nhói. Thư giãn đi.

Yes! Please sign there.
Đúng! Hãy kí vào đó!

A consent form releasing myself, the Businessman,
Một hình thức đồng ý giải phóng bản thân ta với ngài Doanh Nhân,

– and the corporation from all liability… – Help!
– và cả các trách nhiệm pháp lí với công ty… – Cứu tôi với!

In case of accidental death
Trong trường hợp cháu tử vong do tai nạn

or dismemberment during the centralizing process.
hoặc bị cắt lìa trong quá trình tập trung hóa.

I’m trying to help you!
Em đang cố giúp anh!

You’re going to make a wonderful grown-up.
Cháu sẽ trưởng thành một cách tuyệt vời!

Leave them!
Bỏ chúng xuống!

I said, leave them!
Ta bảo bỏ chúng xuống!

Act your age, Mr Prince!
Cư xử đúng tuổi đi, Anh Prince!

Remember, you are a graduate of my class.
Hãy nhớ, anh đã tốt nghiệp lớp tôi.

Stop! What do you think you’re doing?
Dừng lại! Cháu nghĩ cháu đang làm cái gì vậy?

Return to your desk, please.
Trở lại cái bàn đi.

I didn’t think that through.
Anh chưa nghĩ thông suốt rồi.

The Businessman is going to be very disappointed in me.
Doanh nhân sẽ thất vọng về anh lắm đây.

Thank you. But why?
Cảm ơn anh. Nhưng sao anh làm thế?

I never knew what this was, or where I even got it,
Anh chưa bao giờ biết cái này là gì, hay anh có nó từ đâu,

but I thought maybe it was important…
nhưng anh nghĩ nó rất quan trọng…

Your sheep!
Con cừu của anh đó!

My sheep?
Con cừu của anh á?

I don’t get it.
Anh không hiểu…

The Aviator gave it to you
Ông Phi Công đã đưa nó cho anh

in the desert on Earth, to eat the baobabs.
trong sa mạc trên Trái đất, để nó ăn những cây bao báp!

– Catastrophe. – Catastrophe.
– Thảm họa. – Thảm họa.

That’s right.
Đúng thế.

The Aviator drew all of these for you.
Ông Phi công đã vẽ tất cả thứ này cho anh!

– He really needs you right now. – Me? He needs me?
– Lúc này ông ấy cần anh lắm đây. – Anh? Lúc này á?

Growing up is not the problem. Forgetting is.
Lớn lên không phải là vấn đề. Việc quên đi mới là vấn đề.

I have an idea.
Em có một ý tưởng.

We just need… My plane!
Chúng ta chỉ cần… máy bay của mình!

There it is!
Đây rồi!

It’s okay.
May quá không sao.

Hurry!
Nhanh lên!

We did it!
Chúng ta làm được rồi.

No!
Ôi không!

Which button?
Cái nút nào đây?

No, no, no…
Không, không, không.

Yes!
Được rồi!

We can catch it on top of the next pile!
Chúng ta có thể lấy lại nó trển đỉnh đống đồ kia!

Wait, where’s Mr Prince?
Đợi đã, Anh Hoàng tử đâu rồi?

I remember these.
Anh nhớ chúng.

The stars.
Những ngôi sao.

What are they all doing here?
Sao tất cả chúng lại ở đây?

Look at the stars. The stars are beautiful…
Nhìn những ngôi sao kìa… Những ngôi sao rất đẹp.

The stars are beautiful
Những ngôi sao thật đẹp.

because of a flower that cannot be seen.
Là vì một trong những vì sao đó có bông hồng của tôi.

Because of a flower that cannot be seen?
Là vì một trong những vì sao đó có bông hồng của tôi.

Your rose!
Hoa hồng của anh đó!

I have a rose…
Anh có một bông hồng…

I see you’ve found my collection,
Ta thấy anh đã tìm thấy bộ sưu tập của tôi.

501,622,731 stars.
501,622,731 ngôi sao.

You? You did this?
Ông… Ông làm chuyện này sao?

But you’re supposed to just count the stars.
Nhưng ông chỉ … đếm những ngôi sao thôi mà?

Own! Say it with me. Own. I own the stars.
Của ta, hãy thừa nhận đi! Của ta, ta sở hữu những ngôi sao!

Thank you. Thank you.
Cảm ơn. Cảm ơn!

They used to be merely little golden objects in the sky
Nó cũng chỉ đơn giản mấy vật thể vàng nhỏ bé trên bầu trời

that set lazy men to idle dreaming.
để mấy người lười biếng nhàn rỗi nằm mơ thôi.

But now, the stars have finally been made essential.
Nhưng bây giờ, những ngôi sao cuối cùng cũng làm đúng chức năng quan trọng của nó rồi!

Where did you get that?
Này, ông có cái đó ở đâu?

She’s curious.
Con bé đang tò mò.

Isn’t that just like a child?
Chỉ như trẻ con thôi ấy mà nhể?

No!
Không!

Thank you.
Cảm ơn.

All right! Enough.
Được rồi! Đủ rồi.

– Thank you. – All right!
– Cảm ơn. – Được rồi!

Enough!
Đủ rồi!

What are you going to do with all the stars?
Ông đang làm gì với những ngôi sao này?

Don’t worry, my little girl.
Đừng lo, cô bé nhỏ của ta.

I put the stars to good use.
Ta dùng những ngôi sao cho mục đích tốt.

There. You see? The inessential has become perfectly essential.
Đây. Ngươi thấy không? Những thứ cần thiết trở nên cần thiết một cách hoàn hảo!

How it should be for all things.
Và mọi thứ đều phải như thế.

Take her back to the classroom.
Đưa con bé trở lại lớp học đi.

Make sure no one interferes.
Đừng để ai xen ngang vào.

– No! Put me down. I can’t… – Stop!
– Không! Bỏ tôi ra! Tôi không thể…. – Dừng lại.

– Don’t let them do this to me. – I said stop.
– Đừng để họ làm thế này với em! – Cứng đầu quá đấy.

– Wait. – Wait?
– Đợi đã. – Đợi đã?

I’ve given you 371 jobs,
Tôi đã giao cho cậu 371 công việc,

and you have been fired from 370 of them.
và cậu đã làm hỏng 370 trong số đó rồi.

I think it’s time you get back to work, my little failure.
Ta nghĩ đến lúc ngươi trở lại làm việc rồi, đồ thất bại ạ!

No! Leave him!
Không! Để anh ấy yên!

Stop wriggling.
Đừng kêu gào lên nữa!

Stop!
Dừng lại!

– Take your hands off her. – What? Stop?
– Bỏ tay con bé ra! – Cái gì? Dừng lại?

I’m not a failure. I’m…
Tôi không phải là một thằng thất bại. Tôi …

I’m the Little Prince.
Tôi là Hoàng tử Bé!

What?
Cái gì?

He thinks he’s little, and a prince!
Cậu ta nghĩ cậu ta bé, và là một hoàng tử!

Wonderful.
Tuyệt.

Look at me! I’m a bumble bee.
“Nhìn tôi này! Tôi là một con ong bay vo ve!”

What are you? A duck?
Anh là gì? Một con vịt à?

He’s hopeless.
Anh ta là một thằng vô vọng!

I’m not hopeless, I’m hopeful!
Tôi không vô vọng, tôi tràn đầy hy vọng!

That’s right! I’m full of hope!
Đúng vậy! Tôi tràn đầy hy vọng!

And I love a rose!
Và tôi yêu một bông hoa hồng!

And she loves me, and she is waiting for me!
Và cô ấy yêu tôi, và cô ấy đang chờ tôi!

So…
Vậy nên…

I don’t think I want to work for you any more.
tôi không nghĩ rằng tôi muốn làm việc cho ngài nữa.

So…
Vậy nên…

I quit!
Tôi nghỉ!

I quit!
Tôi nghỉ!

That pile!
Trên đó!

When are you going to forget about being a child?
Khi nào thì ngươi mới quên chuyện là trẻ con vậy?

Never!
Không bao giờ!

Sorry, Mr Prince!
Xin lỗi, anh Hoàng Tử!

No, it’s my fault. My face shouldn’t have been there.
Không, đây là lỗi của anh. Chỉ là cái mặt anh không ở đúng chỗ thôi.

Good.
Tốt.

No.
Không!

I’m scared.
Anh sợ quá.

Hang on!
Bám chắc vào!

– I’ll be right back! – Where are you going?
– Em sẽ quay lại ngay! – Em làm cái gì vậy?

Wait! Where are you going?
Đợi đã! Em làm cái gì vậy?

That’s not good.
Không hay rồi!

I will grow up, but I’ll never be a grown-up like you!
Tôi sẽ trưởng thành, nhưng tôi sẽ không bao giờ trưởng thành như mấy ông!

Wow!
Wow!

No!
Ôi không!

Got you!
Bắt được em rồi!

I got you, too.
Cả cậu nữa.

Wonderful.
Tuyệt đẹp.

This is very, very bad for business.
Điều này rất tệ, rất tệ cho chuyện kinh doanh!

That was amazing!
Thật tuyệt vời!

The stars are back.
Những ngôi sao đang quay trở lại!

I forgot how beautiful they are.
Anh quên mất chúng đẹp đẽ như thế nào luôn rồi.

– Look! Asteroid 325! – You remember!
– Nhìn kìa! Hành tinh số 325! – Anh nhớ ra rồi!

And 326!
Và 326!

And 327!
Và 327!

And 328!
Và 328 nữa!

It’s working!
Có hiệu quả rồi!

Look! B-612!
Nhìn kìa! B-612 đấy!

The baobabs.
Những cây bao báp.

Your rose! She’s there!
Bông hoa hồng của anh! Cô ấy đây rồi!

Hold on!
Đợi chút đã!

You’re not going to try and land, are you?
Em sẽ không định đỗ xuống đó chứ?

No, stop! Turn around! Stop!
Không, dừng lại! Quay lại đi! Không!

What’s happening?
Chuyện gì vậy?

I think we’re falling.
Anh nghĩ chúng ta đang rơi rồi.

– Where are you going now? – Sit still.
– Em đang làm gì vậy? – Cứ ngồi yên đi anh.

Let’s go.
Đi nào.

Over here! I found her!
Bên này! Em tìm thấy cô ấy rồi!

Look.
Nhìn kìa.

My rose.
Bông hồng của tôi…

It’s her.
Là cô ấy đó.

No…
Không…

No, how can this be?
Không, sao lại có thể như thế này?

I’m so sorry.
Em rất xin lỗi.

You’re supposed to be with her.
Đáng lẽ anh phải bên cô ấy.

I’m going to lose him, too.
Em cũng sẽ lại đánh mất ông ấy.

And grow up.
Và trưởng thành.

And forget all about him.
Và quên tất cả về anh.

Forget everything
Lãng quên mọi thứ…

forever.
… mãi mãi.

I don’t want to lose him.
Em không muốn đánh mất ông ấy.

Don’t cry.
Đừng khóc!

How can you not be crying?
Ngừng khóc như thế nào đây?

I can see her.
Em có thể thấy cô ấy.

She was not a common rose.
Cô ấy không phải một đóa hồng bình thường.

She was the only one of her kind in the whole universe.
Cô ấy là giống hoa hồng duy nhất trong khắp vũ trụ này.

I remember her.
Tôi nhớ cô ấy.

I remember all of it.
Tôi nhớ hết mọi chuyện rồi.

She’s not gone.
Cô ấy không biến mất.

She’s still here?
Cô ấy vẫn còn ở đây chứ?

It is only with the heart that one can see rightly.
Chỉ với trái tim, mà người ta mới có thể nhìn thấu mọi thứ.

He’ll always be with me.
Ông ấy sẽ luôn cạnh tớ.

I understand now.
Giờ thì tớ đã hiểu rồi…

– Please tell the Aviator I remember him! – I will!
– Hãy nói với ông phi công rằng tôi nhớ ông ấy. – Em sẽ nói!

Don’t forget.
Đừng quên!

I won’t!
Không đâu!

I won’t forget any of it! I promise.
Tớ sẽ không quên gì cả đâu! Tớ hứa!

Sweetie?
Con yêu?

Yes?
Dạ?

– We’re late. – What?
– Chúng ta muộn rồi đó ạ. – Sao?

No, we’re not.
Không, đâu có.

We need to stop by the hospital before school.
Chúng ta cần ghé qua bệnh viện trước khi đến trường!

122, 123, 124…
122, 123, 124…

Okay.
Được rồi.

You’re here.
Cháu đây rồi.

I’m sorry.
Cháu xin lỗi.

I’m so sorry for what I said.
Cháu xin lỗi vì những gì cháu nói!

I don’t even remember.
Ông chả nhớ gì cả.

That’s sweet.
Thật tuyệt.

No, I don’t even remember who you are.
Không, ông còn chẳng biết cháu là ai nữa.

I got you, didn’t I?
Ông đùa thôi.

I’ve got something to show you.
Có vài thứ cháu muốn cho ông xem.

You did this?
Cháu làm cái này sao?

All my drawings, all in order?
Tất cả các bản vẽ của ông, theo trật tự cả?

This is so wonderful.
Thật tuyệt vời

Sweetheart.
Cháu yêu.

“You run the risk of weeping a little, if you let yourself get tamed.”
“Bạn có thể sẽ rơm rớm nước mắt, một khi bản thân bị cảm hóa!”

You’re going to make a wonderful grown-up.
Cháu sẽ trưởng thành một cách tuyệt vời!

Thank you.
Cảm ơn ông.

Did you see this?
Cháu xem qua nó chưa?

It’s wonderful.
Đẹp quá.

Look. You see? That’s the fox.
Nhìn kìa. Mẹ thấy không? Đây là con cáo đấy?

My fox.
Con cáo của con.

The End.
HẾT